Cập nhật ngày 02/11/2026. Căn cứ: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14, Luật 23/2023/QH15 và Luật 118/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026).
Người nước ngoài làm việc, đầu tư hoặc sống lâu dài tại Việt Nam thường không muốn gia hạn visa vài tháng một lần. Thẻ tạm trú giải quyết việc này: thời hạn từ 1 đến 10 năm, và trong thời hạn thẻ được xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam không cần xin visa. Bài viết tóm tắt ai được cấp, thời hạn từng loại thẻ, hồ sơ, nơi nộp và lệ phí hiện hành.
Thẻ tạm trú là gì?
Thẻ tạm trú (tiếng Anh: Temporary Residence Card – TRC) là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an cấp, cho phép người nước ngoài cư trú tại Việt Nam trong một thời hạn nhất định. Thẻ có giá trị thay thị thực (visa): trong thời hạn thẻ, người nước ngoài được xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần mà không phải xin visa mới.
Ai được cấp thẻ tạm trú?
Thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài đang có thị thực thuộc một số ký hiệu nhất định (Điều 36 Luật 47/2014/QH13, đã sửa đổi). Các trường hợp phổ biến với doanh nghiệp:
- Nhà đầu tư và người đại diện tổ chức nước ngoài góp vốn: ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3.
- Người lao động nước ngoài: LĐ1 (thuộc diện miễn giấy phép lao động, có xác nhận), LĐ2 (có giấy phép lao động).
- Người làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài: NN1, NN2.
- Thân nhân (vợ, chồng, con dưới 18 tuổi) của những người trên, hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam: ký hiệu TT.
- Nhân lực công nghệ số chất lượng cao và thân nhân: ký hiệu UĐ1, UĐ2 (bổ sung từ 01/7/2026 theo Luật 118/2025/QH15).
- Một số trường hợp khác: học tập, thực tập (DH), phóng viên thường trú (PV1), luật sư hành nghề tại Việt Nam (LS)…
Lưu ý với nhà đầu tư: mức vốn góp quyết định ký hiệu. Nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng (ĐT4) không được cấp thẻ tạm trú, chỉ được cấp visa có thời hạn ngắn hơn.
| Ký hiệu | Điều kiện vốn góp |
|---|---|
| ĐT1 | Từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc đầu tư vào ngành nghề, địa bàn ưu đãi đặc biệt |
| ĐT2 | Từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành nghề khuyến khích |
| ĐT3 | Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng |
| ĐT4 | Dưới 3 tỷ đồng – không được cấp thẻ tạm trú |
Thời hạn thẻ tạm trú theo từng loại
| Thời hạn tối đa | Ký hiệu |
|---|---|
| Không quá 10 năm | ĐT1, UĐ1, UĐ2 |
| Không quá 5 năm | ĐT2, LV1, LV2, LS, DH, NG3 |
| Không quá 3 năm | ĐT3, NN1, NN2, TT |
| Không quá 2 năm | LĐ1, LĐ2, PV1 |
- Thời hạn thẻ phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Hộ chiếu sắp hết hạn thì nên đổi hộ chiếu trước, nếu không thẻ sẽ bị cấp ngắn.
- Với người lao động, thời hạn thẻ thường không vượt quá thời hạn giấy phép lao động. Xem thêm: Giấy phép lao động là gì? Hồ sơ, quy trình và thời hạn.
- Thẻ hết hạn thì làm thủ tục cấp thẻ mới, không gia hạn thẻ cũ.
Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú
Hồ sơ do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh nộp (thường là doanh nghiệp nơi người nước ngoài làm việc hoặc đầu tư), gồm:
- Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú của tổ chức bảo lãnh (mẫu NA6) hoặc của cá nhân bảo lãnh (mẫu NA7).
- Tờ khai thông tin người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8), có dán ảnh.
- Hộ chiếu bản gốc, còn thời hạn và có thị thực đúng ký hiệu.
- 02 ảnh 2×3 cm, nền trắng.
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp thẻ, ví dụ: giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đầu tư thể hiện vốn góp; giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân.
- Lần đầu bảo lãnh: hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (giấy phép thành lập, văn bản giới thiệu con dấu và chữ ký người có thẩm quyền).
Nộp hồ sơ ở đâu và mất bao lâu?
- Nơi nộp: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi tổ chức bảo lãnh có trụ sở, hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an. Có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
- Thời hạn giải quyết: không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Lệ phí (theo Cổng dịch vụ công Bộ Công an): thẻ đến 2 năm 145 USD; trên 2 đến 5 năm 155 USD; trên 5 đến 10 năm 165 USD.
Quy trình 4 bước
- Kiểm tra điều kiện: ký hiệu visa hiện tại có thuộc diện cấp thẻ không, hộ chiếu còn đủ hạn không, giấy phép lao động hoặc hồ sơ vốn góp đã đầy đủ chưa.
- Chuẩn bị hồ sơ theo danh mục ở trên. Nếu sai ký hiệu visa, phải chuyển đổi mục đích visa trước.
- Nộp hồ sơ và lệ phí tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc trực tuyến.
- Nhận thẻ sau 5 ngày làm việc.
Những lỗi thường gặp
- Visa sai ký hiệu: người nước ngoài vào Việt Nam bằng visa du lịch hoặc miễn thị thực thì không xin thẻ tạm trú ngay được.
- Hộ chiếu sắp hết hạn: thẻ chỉ được cấp ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
- Giấy phép lao động chưa có hoặc sắp hết hạn: làm giấy phép lao động trước, rồi mới xin thẻ.
- Để thẻ quá hạn: người nước ngoài cư trú quá thời hạn có thể bị xử phạt. Xem: Hình phạt người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn.
Câu hỏi thường gặp
Có thẻ tạm trú thì có cần visa khi ra vào Việt Nam không?
Không. Trong thời hạn thẻ, người nước ngoài được xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam bằng hộ chiếu và thẻ tạm trú, không phải xin visa.
Thẻ tạm trú có gia hạn được không?
Thẻ hết hạn thì làm thủ tục cấp thẻ mới. Doanh nghiệp nên nộp hồ sơ trước khi thẻ cũ hết hạn để người lao động không bị gián đoạn cư trú.
Nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng có được cấp thẻ tạm trú không?
Không. Mức vốn góp dưới 3 tỷ đồng tương ứng ký hiệu ĐT4, không thuộc diện cấp thẻ tạm trú.
Phú Sinh hỗ trợ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Phú Sinh Group kiểm tra ký hiệu visa, hộ chiếu, giấy phép lao động và hồ sơ vốn góp trước khi nộp, chuẩn bị bộ hồ sơ bảo lãnh, nộp và nhận thẻ thay doanh nghiệp. Chúng tôi xử lý trọn gói cả giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho cùng một người lao động. Đội ngũ tư vấn nói tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung.
Gọi hotline 0765 093 791 để được kiểm tra hồ sơ.
Căn cứ pháp lý: Luật 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14 và Luật 23/2023/QH15; Luật 118/2025/QH15; Thông tư 04/2015/TT-BCA và Thông tư 22/2023/TT-BCA (mẫu NA6, NA7, NA8); thủ tục “Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài” trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.
